PHÁT ÂM ĐUÔI "ED" CHUẨN KHÔNG CẦN CHỈNH!

Thứ tư, 21/4/2021, 10:57
Lượt đọc: 669

Một trong những hậu tố cơ bản trong tiếng Anh, xuất hiện ở thì quá khứ, hoàn thành, bị động,... đó chính là "ed". Đối với những người mới học tiếng Anh để có thể phát âm đuôi "ed" chính xác luôn là một thử thách khó nhằn. Có cách nào để xử lý nhanh chóng phần này không nhỉ?

Đuôi “ed” trong Tiếng Anh có 3 cách phát âm (/id/, /t/, /d/) ứng với các trường hợp như trong hình dưới đây:

 

cách phát âm đuôi ed chuẩn không cần chỉnh

 

1. Phát âm “ed” là /id/

“ed” được phát âm là /id/ trong hai trường hợp:

- Động từ tận cùng bằng "t" hoặc "d": wanted, invited, needed,….

Ví dụ:

I wanted to go the museum.

She was invited to the party.

- Tính từ tận cùng bằng "ed": interested, bored, naked,…

Ví dụ:

You're all so bored.

I'm not interested in just being the hot girl.

 

2. Phát âm “ed” là /t/

“ed” được phát âm là /t/ khi động từ có âm cuối là các âm vô thanh (không thấy cuống họng rung khi nói) bao gồm:

 

Voiceless sound Example
/p/ stopped : /sta:pt/
/k/ looked: /lu:kt/
/f/ ~ gh laughed: /læft/
/s/ missed: /mist/
/∫/ ~ sh brushed: /brə∫t/
/t∫/ ~ ch watched: /wa:t∫t/

 3. Phát âm “ed” là /d/

“ed” được phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các âm hữu thanh (khi nói chạm tay vào cuống họng sẽ cảm thấy họng rung) bao gồm các nguyên âm và phụ âm dưới đây:

 

Voiced sound Example
/b/ described: /diskraibd/
/v/ loved: /lәvd/
/z/ buzzed: /bәzd/
/m/ screamed: /skrimd/
/n/ opened: /oupәnd/
/η/ banged: /bæηd/
/l/ filled: /fild/
/r/ shared: /∫εrd/
/g/ hugged: /hәgd/
/ろ/ massaged: /mәsaろ/
/dろ/ changed: /t∫eindろd/
/ð/ breathed: /briðd/
vowels: i,a,o,… worried: /wз:id/

4. Lưu ý

- Tính từ tận cùng bằng “ed”, “ed” luôn được phát âm là /id/

- Phân biệt tính từ đuôi “ed” và đuôi “ing”:

+ Tính từ đuôi “ed”: dùng để miêu tả cảm xúc của con người, hay con người cảm thấy như thế nào: bored, intereste, tired, excited,...

+ Tình từ đuôi “ing”: dùng để diễn tả cách con người cảm nhận về sự vật, hiện tượng khác: boring, interesting, exciting, …

+ Trước khi học cách phát âm đuôi ed hãy, tìm hiểu về âm hữu thanh và âm vô thanh. Để phân biệt hai âm này, trong tiếng anh bạn có thể thấy chữ cái hoặc ký hiệu giữa hai dấu gạch chéo (/ /). Đây là hai kí hiệu đề cập đến cách phát âm hoặc âm điệu của chữ cái đó:

  • Âm hữu thanh: Nghĩa là những âm mà trong khi nói, chúng ta sẽ sử dụng dây thanh quản và chúng sẽ tạo ra âm trong cổ. Bạn có thể đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ L. Bạn sẽ nhận thấy cổ hơi rung rung. Đó chính là âm hữu thanh.
  • Âm vô thanh: Nghĩa là những âm mà cổ họng bạn không rung khi bạn nói. Bạn đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ P. Bạn sẽ nhận thấy âm này bật ra bằng hơi từ miệng mà không phải từ cổ họn

Trường THCS Đỗ Ngọc Du

Địa chỉ:  Thôn Nhân Hòa - Xã Đại Thanh - Hà Nội

Chịu trách nhiệm nội dung: Hiệu trưởng  Đào Thị Phượng

Liên hệ: 02433999016      Email: c2tathanhoai-tt@hanoiedu.vn

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích